Baraclude 0.5mg được chỉ định để điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính (HBV) ở người lớn có:
- bệnh gan còn bù và bằng chứng về sự nhân lên hoạt động của virus, nồng độ alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao dai dẳng và bằng chứng mô học về viêm và/hoặc xơ hóa hoạt động.
- bệnh gan mất bù.
Baraclude cũng được chỉ định để điều trị nhiễm HBV mạn tính ở bệnh nhi từ 2 đến dưới 18 tuổi chưa từng dùng thuốc nucleoside, mắc bệnh gan còn bù, có bằng chứng về sự nhân lên hoạt động của virus và nồng độ ALT huyết thanh tăng cao dai dẳng, hoặc có bằng chứng mô học về viêm và/hoặc xơ gan từ mức độ trung bình đến nặng.
Hoạt chất Entecavir trong thuốc Baraclude 0.5mg
Entecavir là một chất tương tự guanine ức chế cả ba bước trong quá trình nhân lên của virus, và nhà sản xuất tuyên bố rằng nó hiệu quả hơn các thuốc trước đây được sử dụng để điều trị viêm gan B (lamivudine và adefovir).Entecavir có hoạt tính chống lại polymerase HBV, được phosphoryl hóa hiệu quả thành dạng triphosphate (TP) hoạt động, có thời gian bán hủy nội bào là 15 giờ. Bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyguanosine TP, entecavir-TP ức chế chức năng 3 hoạt động của polymerase virus: (1) mồi polymerase HBV, (2) phiên mã ngược chuỗi DNA âm từ RNA thông tin tiền bộ gen, và (3) tổng hợp chuỗi DNA dương HBV. Giá trị Ki của entecavir-TP đối với DNA polymerase HBV là 0,0012 µM. Entecavir-TP là chất ức chế yếu các DNA polymerase α, β và δ của tế bào với giá trị Ki từ 18 đến 40 µM. Ngoài ra, việc tiếp xúc với entecavir ở liều cao không gây ra tác dụng phụ đáng kể nào đối với polymerase γ hoặc tổng hợp DNA ty thể trong tế bào HepG2 (Ki > 160 µM).
Thuốc này đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào tháng 3 năm 2005.
Liều dùng, cách sử dụng thuốc Baraclude 0.5mg
Liều dùng người lớn
Bệnh gan còn bù:
- Bệnh nhân chưa từng dùng nucleoside: liều khuyến cáo ở người lớn là 0,5 mg mỗi ngày một lần, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Bệnh nhân kháng lamivudine (tức là có bằng chứng về nhiễm virus trong khi đang dùng lamivudine hoặc có đột biến kháng lamivudine [LVDr]): liều khuyến cáo ở người lớn là 1 mg mỗi ngày một lần, phải uống khi bụng đói (hơn 2 giờ trước và hơn 2 giờ sau bữa ăn). Trong trường hợp có đột biến LVDr, nên xem xét sử dụng kết hợp entecavir với một thuốc kháng virus thứ hai (không có kháng chéo với lamivudine hoặc entecavir) thay vì chỉ dùng entecavir đơn độc.
Bệnh gan mất bù:
- Liều khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh gan mất bù là 1 mg mỗi ngày một lần, phải uống khi bụng đói (hơn 2 giờ trước và hơn 2 giờ sau bữa ăn).
Đối tượng bệnh nhi
Quyết định điều trị cho bệnh nhi cần dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng nhu cầu của từng bệnh nhân và tham khảo các hướng dẫn điều trị nhi khoa hiện hành, bao gồm cả giá trị của thông tin mô học ban đầu. Lợi ích của việc ức chế virus lâu dài bằng liệu pháp liên tục phải được cân nhắc so với nguy cơ điều trị kéo dài, bao gồm cả sự xuất hiện của virus viêm gan B kháng thuốc.
Nồng độ ALT huyết thanh cần phải tăng cao liên tục trong ít nhất 6 tháng trước khi điều trị cho bệnh nhi mắc bệnh gan còn bù do viêm gan B mạn tính HBeAg dương tính; và ít nhất 12 tháng ở bệnh nhân mắc bệnh HBeAg âm tính.
Bệnh nhi có cân nặng từ 32,6 kg trở lên nên được dùng liều hàng ngày là một viên nén 0,5 mg hoặc 10 ml (0,5 mg) dung dịch uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Dung dịch uống nên được sử dụng cho bệnh nhân có cân nặng dưới 32,6 kg.
Chống chỉ định thuốc
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc Baraclude 0.5mg
Suy thận: khuyến cáo điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận. Việc điều chỉnh liều lượng đề xuất dựa trên suy luận từ dữ liệu hạn chế, và tính an toàn cũng như hiệu quả của chúng chưa được đánh giá trên lâm sàng. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng virus học.
Đợt bùng phát viêm gan: các đợt bùng phát tự phát ở bệnh viêm gan B mạn tính tương đối phổ biến và được đặc trưng bởi sự tăng tạm thời nồng độ ALT huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, nồng độ ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân khi nồng độ HBV DNA huyết thanh giảm. Trong số các bệnh nhân được điều trị bằng entecavir, các đợt bùng phát trong quá trình điều trị có thời gian khởi phát trung bình là 4-5 tuần.
Tình trạng viêm gan cấp tính trầm trọng hơn cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B. Các đợt bùng phát sau điều trị thường liên quan đến sự gia tăng HBV DNA, và phần lớn dường như tự khỏi. Tuy nhiên, các đợt bùng phát nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong, đã được báo cáo.
Bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù: Tỷ lệ các biến cố bất lợi nghiêm trọng về gan (bất kể nguyên nhân) cao hơn đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù, đặc biệt là ở những người mắc bệnh thuộc nhóm C theo phân loại Child-Turcotte-Pugh (CTP), so với tỷ lệ ở những bệnh nhân có chức năng gan còn bù. Ngoài ra, bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù có thể có nguy cơ cao hơn bị nhiễm toan lactic và các biến cố bất lợi cụ thể về thận như hội chứng gan thận. Do đó, các thông số lâm sàng và xét nghiệm cần được theo dõi chặt chẽ ở nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân ghép gan: cần đánh giá cẩn thận chức năng thận trước và trong quá trình điều trị bằng entecavir ở bệnh nhân ghép gan đang dùng cyclosporine hoặc tacrolimus.
Dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Mang thai: không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng entecavir ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết rõ. Không nên sử dụng Baraclude trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Không có dữ liệu về tác dụng của entecavir đối với việc lây truyền HBV từ mẹ sang trẻ sơ sinh. Do đó, cần có các biện pháp can thiệp thích hợp để ngăn ngừa trẻ sơ sinh nhiễm HBV.
Cho con bú: chưa biết liệu entecavir có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu độc tính hiện có trên động vật đã cho thấy entecavir được bài tiết vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Baraclude 0.5mg.
Tương tác thuốc quan trọng
Vì entecavir chủ yếu được thải trừ qua thận, việc dùng đồng thời với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của một trong hai thuốc. Ngoại trừ lamivudine, adefovir dipivoxil và tenofovir disoproxil fumarate, tác dụng của việc dùng đồng thời entecavir với các thuốc được bài tiết qua thận hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận chưa được đánh giá.
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Baraclude 0.5mg
Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân mắc bệnh gan còn bù, các phản ứng phụ thường gặp nhất ở mọi mức độ nghiêm trọng có ít nhất liên quan đến entecavir là đau đầu (9%), mệt mỏi (6%), chóng mặt (4%) và buồn nôn (3%). Tình trạng viêm gan trầm trọng hơn trong và sau khi ngừng điều trị bằng entecavir cũng đã được báo cáo.
Đánh giá chung về Baraclude
Baraclude là một thuốc điều trị viêm gan B hiệu quả, hiệu quả được đánh giá tương đương với Tenofovir disoproxil. Entecavir có ưu điểm là bình thường hóa mức ALT sớm hơn.
Điều kiện để có thể ngừng sử dụng thuốc:
- Ở bệnh nhân người lớn dương tính với HBeAg, nên tiếp tục điều trị ít nhất đến 12 tháng sau khi đạt được chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA với phát hiện kháng thể anti-HBe trên hai mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau ít nhất 3-6 tháng) hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả điều trị.
- Ở bệnh nhân người lớn âm tính với HBeAg, nên tiếp tục điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng mất hiệu quả điều trị. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng việc tiếp tục liệu pháp đã chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.
- Không khuyến cáo ngừng điều trị ở bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù hoặc xơ gan.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.