Thuốc Poscosafe được chỉ định để phòng ngừa nhiễm trùng xâm lấn do Aspergillus và Candida ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên, những người có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng này do suy giảm miễn dịch nghiêm trọng do các thủ thuật như ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) có bệnh ghép chống chủ (GVHD), hoặc do các bệnh ác tính về huyết học kèm theo giảm bạch cầu trung tính kéo dài do hóa trị. Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm nấm Candida miệng họng, bao gồm cả nhiễm nấm Candida miệng họng kháng itraconazole và/hoặc fluconazole. Poscosafe được sử dụng như một phương pháp điều trị thay thế cho bệnh nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn, nhiễm trùng Fusarium và bệnh nấm Zygomycosis ở những bệnh nhân không dung nạp hoặc bệnh của họ kháng với các thuốc kháng nấm khác.
Hoạt chất Posaconazole
Posaconazole là một loại thuốc kháng nấm nhóm triazole. Posaconazole ức chế enzyme lanosterol 14α-demethylase (CYP51), enzyme xúc tác cho một bước thiết yếu trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol.
Posaconazole đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại các vi sinh vật sau trong ống nghiệm: các loài Aspergillus (Aspergillus fumigatus, A. flavus, A. terreus, A. nidulans, A. niger, A. ustus), các loài Candida (Candida albicans, C. glabrata, C. krusei, C. parapsilosis, C. tropicalis, C. dubliniensis, C. famata, C. inconspicua, C. lipolytica, C. norvegensis, C. pseudotropicalis), Coccidioides immitis, Fonsecaea pedrosoi, và các loài Fusarium, Rhizomucor, Mucor, và Rhizopus. Dữ liệu vi sinh cho thấy posaconazole có hoạt tính chống lại Rhizomucor, Mucor, và Rhizopus; tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng hiện tại còn quá hạn chế để đánh giá hiệu quả của posaconazole đối với các tác nhân gây bệnh này.
Liều dùng, cách sử dụng thuốc Poscosafe
Điều trị bệnh nấm Aspergillus xâm lấn (chỉ dành cho người lớn):
- Liều khởi đầu 300 mg (ba viên nén 100 mg hoặc 300 mg dung dịch đậm đặc để truyền tĩnh mạch) hai lần một ngày vào ngày đầu tiên, sau đó 300 mg (ba viên nén 100 mg hoặc 300 mg dung dịch đậm đặc để truyền tĩnh mạch) một lần một ngày kể từ đó. Có thể uống thuốc bất kể thời gian ăn uống. Tổng thời gian điều trị được khuyến cáo là 6-12 tuần. Việc chuyển đổi giữa đường dùng tĩnh mạch và đường uống là phù hợp khi có chỉ định lâm sàng.
Nhiễm nấm xâm lấn kháng thuốc (IFI)/bệnh nhân IFI không dung nạp với phác đồ điều trị bước đầu:
- Liều khởi đầu 300 mg (ba viên 100 mg) hai lần một ngày vào ngày đầu tiên, sau đó 300 mg (ba viên 100 mg) một lần một ngày kể từ đó. Có thể uống thuốc bất kể thời gian ăn uống. Thời gian điều trị nên dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh lý nền, sự hồi phục sau ức chế miễn dịch và đáp ứng lâm sàng.
Phòng ngừa nhiễm trùng nấm xâm lấn:
- Liều khởi đầu 300 mg (ba viên 100 mg) hai lần một ngày vào ngày đầu tiên, sau đó 300 mg (ba viên 100 mg) một lần một ngày kể từ đó. Có thể uống thuốc bất kể thời gian ăn uống. Thời gian điều trị dựa trên sự hồi phục khỏi tình trạng giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn dịch. Đối với bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tính hoặc hội chứng loạn sản tủy, việc phòng ngừa bằng posaconazole nên bắt đầu vài ngày trước khi dự kiến xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục trong 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính tăng lên trên 500 tế bào/mm³.
Cách sử dụng thuốc:
- Viên nén kháng acid có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên nuốt cả viên thuốc với nước và không được nghiền nát, nhai hoặc bẻ viên thuốc.
Chống chỉ định thuốc
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với các alkaloid ergot.
- Sử dụng đồng thời với các chất nền CYP3A4 như terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide, halofantrine hoặc quinidine vì điều này có thể dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, gây kéo dài khoảng QTc và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh.
- Sử dụng đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase như simvastatin, lovastatin và atorvastatin.
- Sử dụng đồng thời trong giai đoạn khởi đầu và điều chỉnh liều venetoclax ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL).
Thận trọng khi sử dụng thuốc Poscosafe
Các phản ứng gan (ví dụ: tăng nhẹ đến trung bình ALT, AST, phosphatase kiềm, bilirubin toàn phần và/hoặc viêm gan lâm sàng) đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng posaconazole. Các xét nghiệm chức năng gan tăng cao thường hồi phục sau khi ngừng điều trị và trong một số trường hợp, các xét nghiệm này trở lại bình thường mà không cần gián đoạn điều trị. Hiếm khi, các phản ứng gan nghiêm trọng hơn với kết quả tử vong đã được báo cáo. Nên thận trọng khi sử dụng posaconazole ở bệnh nhân suy gan do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế và khả năng nồng độ posaconazole trong huyết tương ở những bệnh nhân này có thể cao hơn.
Cần đánh giá các xét nghiệm chức năng gan khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị bằng posaconazole. Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường trong quá trình điều trị bằng posaconazole cần được theo dõi thường xuyên để phát hiện sớm tổn thương gan nghiêm trọng hơn. Việc quản lý bệnh nhân nên bao gồm đánh giá chức năng gan bằng xét nghiệm (đặc biệt là xét nghiệm chức năng gan và bilirubin). Nên xem xét ngừng sử dụng posaconazole nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng phù hợp với sự phát triển của bệnh gan.
Một số thuốc nhóm azole có liên quan đến việc kéo dài khoảng QTc. Không được dùng posaconazole cùng với các thuốc là chất nền của CYP3A4 và được biết là làm kéo dài khoảng QTc. Nên thận trọng khi sử dụng Posaconazole cho bệnh nhân có các tình trạng dễ gây loạn nhịp tim như:
- Kéo dài khoảng QTc bẩm sinh hoặc mắc phải
- Bệnh cơ tim, đặc biệt là khi có suy tim
- Nhịp tim chậm xoang
- Loạn nhịp tim có triệu chứng từ trước
- Sử dụng đồng thời với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QTc.
Rối loạn điện giải, đặc biệt là các rối loạn liên quan đến nồng độ kali, magiê hoặc canxi, cần được theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết trước và trong quá trình điều trị bằng Posaconazole.
Dùng thuốc Poscosafe cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Hiện chưa có đủ thông tin về việc sử dụng posaconazole ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với hệ sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết rõ. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị. Không được sử dụng posaconazole trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ rõ ràng vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Posaconazole được bài tiết vào sữa của chuột đang cho con bú. Việc bài tiết posaconazole vào sữa mẹ ở người chưa được nghiên cứu. Phải ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng posaconazole.
Tương tác thuốc quan trọng
Posaconazole được chuyển hóa qua quá trình glucuronidation UDP (enzyme pha 2) và là chất nền cho sự vận chuyển ra ngoài của p-glycoprotein (P-gp) trong ống nghiệm. Do đó, các chất ức chế (ví dụ: verapamil, ciclosporin, quinidine, clarithromycin, erythromycin, v.v.) hoặc các chất cảm ứng (ví dụ: rifampicin, rifabutin, một số thuốc chống co giật, v.v.) của các con đường thanh thải này có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ posaconazole trong huyết tương tương ứng.
Posaconazole là một chất ức chế mạnh CYP3A4. Việc dùng đồng thời posaconazole với các chất nền CYP3A4 có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể nồng độ các chất nền CYP3A4 trong huyết tương, như được minh họa bởi các tác dụng đối với tacrolimus, sirolimus, atazanavir và midazolam. Cần thận trọng khi dùng đồng thời posaconazole với các chất nền CYP3A4 được dùng đường tĩnh mạch và liều lượng của chất nền CYP3A4 có thể cần phải giảm. Nếu posaconazole được sử dụng đồng thời với các chất nền CYP3A4 được dùng đường uống, và sự gia tăng nồng độ trong huyết tương có thể liên quan đến các phản ứng phụ không thể chấp nhận được, thì cần theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết tương của chất nền CYP3A4 và/hoặc các phản ứng phụ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
Tác dụng phụ khi dùng thuốc Poscosafe
Khi sử dụng thuốc Poscosafe, các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
- giảm bạch cầu trung tính
- rối loạn điện giải, chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, hạ kali máu, hạ magie máu
- dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, rối loạn vị giác
- tăng huyết áp
- nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, đầy hơi, táo bón, khó chịu hậu môn trực tràng
- buồn nôn
- Các xét nghiệm chức năng gan đều tăng cao (ALT tăng, AST tăng, bilirubin tăng, phosphatase kiềm tăng, GGT tăng)
- phát ban, ngứa
- sốt, suy nhược, mệt mỏi.
Đánh giá chung
Poscosafe chứa Posaconazole là một thuốc kháng nấm thế hệ mới, mở ra cơ hội điều trị cho các bệnh nấm phức tạp. Thời gian dùng thuốc thường kéo dài, do đó cần tuân thủ phác đồ và thời gian điều trị để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sỹ.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.