Hoạt chất Dulaglutide
Dulaglutide, được Eli Lilly tiếp thị với tên gọi Trulicity, là một chất chủ vận thụ thể peptide giống glucagon-1 (GLP-1) tiêm dưới da mỗi tuần một lần, được thiết kế bằng công nghệ ADN tái tổ hợp; nó đã được phê duyệt như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục trong việc quản lý bệnh tiểu đường type 2 (T2DM). Dulaglutide ban đầu được FDA phê duyệt vào năm 2014, và vào tháng 2 năm 2020 đã được phê duyệt sử dụng cho bệnh nhân mắc T2DM và nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch để phòng ngừa các biến cố tim mạch. Đây là loại thuốc điều trị T2DM đầu tiên được phê duyệt để giảm nguy cơ các biến cố tim mạch bất lợi nghiêm trọng (MACE) ở các quần thể phòng ngừa tiên phát và thứ phát.
Cơ chế tác dụng, Dulaglutide kích hoạt thụ thể GLP-1 được tìm thấy trong các tế bào beta tuyến tụy, làm tăng AMP vòng nội bào (cAMP) trong các tế bào beta, dẫn đến giải phóng insulin và làm giảm nồng độ glucose trong máu. Ngoài ra, dulaglutide làm giảm tiết glucagon và làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.
Liều dùng, cách sử dụng bút tiêm Trulicity
Liều dùng khuyến cáo
Đơn trị liệu: Liều khuyến cáo là 0,75 mg mỗi tuần một lần.
Điều trị phối hợp: Liều khuyến cáo là 1,5 mg mỗi tuần một lần.
Trong trường hợp phải tăng liều:
- Liều 1,5 mg có thể tăng lên 3 mg mỗi tuần một lần sau ít nhất 4 tuần.
- Liều 3 mg có thể tăng lên 4,5 mg mỗi tuần một lần sau ít nhất 4 tuần.
- Liều tối đa là 4,5 mg mỗi tuần một lần.
Khi Trulicity được thêm vào liệu pháp metformin và/hoặc pioglitazone hiện có, liều metformin và/hoặc pioglitazone hiện tại có thể được tiếp tục. Khi dùng Trulicity kết hợp với metformin và/hoặc thuốc ức chế vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2i) hiện có, liều metformin và/hoặc SGLT2i hiện tại có thể được duy trì. Khi dùng kết hợp với liệu pháp sulfonylurea hoặc insulin hiện có, có thể xem xét giảm liều sulfonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Việc sử dụng Trulicity không yêu cầu tự theo dõi đường huyết. Tự theo dõi đường huyết là cần thiết để điều chỉnh liều sulfonylurea hoặc insulin, đặc biệt khi bắt đầu điều trị bằng Trulicity và giảm liều insulin. Nên áp dụng phương pháp giảm liều insulin từng bước.
Làm gì khi quên liều Trulicity?
Nếu bỏ sót một liều, cần dùng càng sớm càng tốt nếu còn ít nhất 3 ngày (72 giờ) nữa mới đến liều tiếp theo theo lịch trình. Nếu còn chưa đến 3 ngày (72 giờ) nữa là đến liều tiếp theo theo lịch trình, thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào ngày theo lịch trình thông thường. Trong cả hai trường hợp, bệnh nhân sau đó có thể tiếp tục lịch dùng thuốc một lần mỗi tuần như bình thường.
Cách dùng thuốc
Trulicity được tiêm dưới da ở vùng bụng, đùi hoặc cánh tay trên. Không được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Có thể tiêm thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có hoặc không kèm bữa ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng bút tiêm Trulicity
Trulicity không được sử dụng ở bệnh nhân tiểu đường type 1.
Dulaglutide chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân mắc bệnh lý đường tiêu hóa nặng, bao gồm cả chứng liệt dạ dày nặng, do đó không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này. Đã có báo cáo về các biến cố liên quan đến tình trạng chậm làm rỗng dạ dày, bao gồm cả chứng liệt dạ dày nặng. Cần theo dõi và xem xét điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc ở những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hóa nặng trong quá trình điều trị.
Mất nước, đôi khi dẫn đến suy thận cấp hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận, đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng dulaglutide, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Nhiều biến cố bất lợi về thận được báo cáo xảy ra ở những bệnh nhân đã bị buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc mất nước. Bệnh nhân điều trị bằng dulaglutide nên được thông báo về nguy cơ mất nước tiềm ẩn, đặc biệt là liên quan đến các phản ứng bất lợi về đường tiêu hóa và cần có các biện pháp phòng ngừa để tránh thiếu hụt dịch.
Dulaglutide chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có tiền sử viêm tụy, và cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân này. Trong các thử nghiệm lâm sàng, viêm tụy cấp đã được báo cáo có liên quan đến dulaglutide. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng của viêm tụy cấp, bao gồm đau bụng dữ dội, dai dẳng. Bệnh nhân nên được khuyên nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu các triệu chứng này xảy ra. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sử dụng dulaglutide. Nếu chẩn đoán viêm tụy được xác nhận, không nên sử dụng lại dulaglutide.
Dùng Trulicity ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Hiện chưa có hoặc chỉ có rất ít dữ liệu về việc sử dụng dulaglutide ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với hệ sinh sản. Do đó, không nên sử dụng dulaglutide trong thời kỳ mang thai.
Chưa rõ liệu dulaglutide có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng dulaglutide trong thời gian cho con bú.
Tương tác thuốc quan trọng
Sitagliptin có thể ức chế DPP-4 đến 80% trong vòng 24 giờ. Dùng đồng thời dulaglutide (1,5 mg) với sitagliptin làm tăng nồng độ dulaglutide và Cmax lần lượt khoảng 38% và 27%, và thời gian đạt nồng độ đỉnh trung bình tăng khoảng 24 giờ. Do đó, dulaglutide có khả năng bảo vệ cao chống lại sự bất hoạt của DPP-4. Sự gia tăng nồng độ này có thể làm tăng tác dụng của dulaglutide đối với mức đường huyết.
Sau liều đầu tiên 1 và 3 mg dulaglutide, nồng độ đỉnh (Cmax) của paracetamol giảm lần lượt 36% và 50%, và thời gian đạt nồng độ đỉnh trung bình (tmax) xảy ra muộn hơn (lần lượt là 3 và 4 giờ). Sau khi dùng đồng thời với tối đa 3 mg dulaglutide ở trạng thái ổn định, không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê đối với AUC(0-12), Cmax hoặc tmax của paracetamol. Không cần điều chỉnh liều paracetamol khi dùng cùng với dulaglutide.
Dùng đồng thời 1,5 mg dulaglutide với atorvastatin làm giảm Cmax và AUC(0-∞) lần lượt lên đến 70% và 21% đối với atorvastatin và chất chuyển hóa chính của nó là o-hydroxyatorvastatin. Thời gian bán thải trung bình (t1/2) của atorvastatin và o-hydroxyatorvastatin tăng lần lượt 17% và 41% sau khi dùng dulaglutide. Những quan sát này không có ý nghĩa lâm sàng. Không cần điều chỉnh liều atorvastatin khi dùng cùng với dulaglutide.
Sau khi dùng đồng thời digoxin ở trạng thái ổn định với 2 liều dulaglutide 1,5 mg liên tiếp, tổng lượng phơi nhiễm (AUCSMPC_29747_Tau_21.gif) và tmax của digoxin không thay đổi; và Cmax giảm tới 22%. Sự thay đổi này không được dự đoán là có hậu quả lâm sàng. Không cần điều chỉnh liều digoxin khi dùng cùng với dulaglutide.
Việc dùng đồng thời dulaglutide (1,5 mg) với thuốc tránh thai đường uống (norgestimate 0,18 mg/ethinyl estradiol 0,025 mg) không ảnh hưởng đến tổng nồng độ norelgestromin và ethinyl estradiol trong huyết thanh. Quan sát thấy sự giảm đáng kể về mặt thống kê ở Cmax lần lượt là 26% và 13% và sự chậm trễ ở tmax là 2 và 0,30 giờ đối với norelgestromin và ethinyl estradiol. Những quan sát này không có ý nghĩa lâm sàng. Không cần điều chỉnh liều thuốc tránh thai đường uống khi dùng cùng với dulaglutide.
Tác dụng phụ khi dùng bút tiêm Trulicity
Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng bút tiêm Trulicity có thể bao gồm:
- Hạ đường huyết (khi sử dụng kết hợp với insulin, glimepiride, metformin hoặc metformin cộng với glimepiride)
- Buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng
- Giảm cảm giác thèm ăn, khó tiêu, táo bón, đầy hơi, chướng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, ợ hơi.
- Mệt mỏi
- Nhịp tim nhanh xoang, blốc nhĩ thất độ một (AVB).



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.