Hoạt chất Eltrombopag
Eltrombopag là một chất chủ vận thụ thể TPO phân tử nhỏ, có khả năng hấp thụ qua đường uống, tương tác với miền xuyên màng của thụ thể TPO ở người. Eltrombopag kích thích quá trình phosphoryl hóa STAT và JAK. Không giống như TPO tái tổ hợp hoặc romiplostim, Eltrombopag không kích hoạt con đường AKT theo bất kỳ cách nào. Cần lưu ý rằng khi dùng cho bệnh nhân thiếu máu bất sản, các dòng tế bào khác ngoài số lượng tiểu cầu cũng tăng lên, cho thấy rằng hoặc eltrombopag đã tăng cường tác dụng của TPO trong cơ thể; hoặc có một cơ chế hoạt động chưa được khám phá nào đó đang diễn ra.
Chỉ định thuốc Elopag
Thuốc Elopag được chỉ định để điều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên mắc chứng giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng hoặc mãn tính (ITP) đã không đáp ứng đủ với corticosteroid, globulin miễn dịch hoặc cắt lách. Thuốc chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân ITP có mức độ giảm tiểu cầu và tình trạng lâm sàng làm tăng nguy cơ chảy máu.
Thuốc cũng được chỉ định để điều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân viêm gan C mãn tính nhằm cho phép bắt đầu và duy trì liệu pháp dựa trên interferon. Elopag chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân viêm gan C mãn tính có mức độ giảm tiểu cầu ngăn cản việc bắt đầu liệu pháp dựa trên interferon hoặc hạn chế khả năng duy trì liệu pháp dựa trên interferon.
Liều dùng, cách sử dụng thuốc
Bệnh giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng hoặc mạn tính
Sử dụng liều Eltrombopag thấp nhất để đạt và duy trì số lượng tiểu cầu lớn hơn hoặc bằng 50 x 10⁹/L khi cần thiết để giảm nguy cơ chảy máu. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng số lượng tiểu cầu. Không sử dụng eltrombopag để bình thường hóa số lượng tiểu cầu.
Liều khởi đầu: Bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên mắc ITP
- Bắt đầu dùng Eltrombopag với liều 50 mg mỗi ngày một lần, ngoại trừ bệnh nhân gốc Đông Á/Đông Nam Á hoặc bị suy gan nhẹ đến nặng (phân loại Child-Pugh A, B, C).
- Đối với bệnh nhân gốc Đông Á/Đông Nam Á mắc ITP, bắt đầu điều trị bằng Eltrombopag với liều giảm 25 mg mỗi ngày một lần.
- Đối với bệnh nhân mắc ITP và suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng (phân loại Child-Pugh A, B, C), bắt đầu điều trị bằng Eltrombopag với liều giảm 25 mg mỗi ngày một lần.
- Đối với bệnh nhân gốc Đông Á/Đông Nam Á mắc ITP và suy gan (phân loại Child-Pugh A, B, C), cân nhắc bắt đầu điều trị bằng Eltrombopag với liều giảm 12,5 mg mỗi ngày một lần.
- Ở bệnh nhân mắc ITP và suy gan (phân loại Child-Pugh A, B, C), sau khi bắt đầu điều trị bằng Eltrombopag hoặc sau bất kỳ lần tăng liều nào tiếp theo, hãy đợi 3 tuần trước khi tăng liều.
- Điều chỉnh liều lượng của các thuốc điều trị ITP dùng đồng thời, nếu phù hợp về mặt y tế, để tránh tăng quá mức số lượng tiểu cầu trong quá trình điều trị bằng Eltrombopag. Không được dùng quá một liều Eltrombopag trong vòng 24 giờ.
Bệnh nhi mắc ITP từ 1 đến 5 tuổi: Bắt đầu điều trị bằng Eltrombopag với liều 25 mg mỗi ngày một lần.
Ngừng điều trị: Ngừng sử dụng Eltrombopag nếu số lượng tiểu cầu không tăng đến mức đủ để tránh chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng sau 4 tuần điều trị bằng Eltrombopag với liều tối đa hàng ngày là 75 mg.
Bệnh giảm tiểu cầu do viêm gan C
Bắt đầu dùng Eltrombopag với liều 25 mg mỗi ngày một lần.
Điều chỉnh liều Eltrombopag tăng thêm 25 mg mỗi 2 tuần nếu cần thiết để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu cần thiết để bắt đầu liệu pháp kháng virus. Theo dõi số lượng tiểu cầu mỗi tuần trước khi bắt đầu liệu pháp kháng virus.
Chống chỉ định
Quá mẫn với eltrombopag hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc Elopag
Ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính, Eltrombopag kết hợp với interferon và ribavirin có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng gan. Trong hai thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính và giảm tiểu cầu, cổ trướng và bệnh não gan xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm điều trị bằng Eltrombopag cộng với thuốc kháng virus (7%) so với nhóm dùng giả dược cộng với thuốc kháng virus (4%). Bệnh nhân có nồng độ albumin thấp (dưới 3,5 g/dL) hoặc điểm MELD (Model for End-Stage Liver Disease) lớn hơn hoặc bằng 10 ở thời điểm ban đầu có nguy cơ suy giảm chức năng gan cao hơn ở nhóm điều trị bằng Eltrombopag cộng với thuốc kháng virus. Ngừng sử dụng thuốc nếu ngừng điều trị kháng virus.
Eltrombopag có thể làm tăng nguy cơ độc tính gan nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Một bệnh nhân (< 1%) mắc ITP được điều trị bằng Eltrombopag trong các thử nghiệm lâm sàng đã bị tổn thương gan do thuốc. Mười một bệnh nhân (1%) mắc viêm gan C mạn tính được điều trị bằng Eltrombopag trong các thử nghiệm lâm sàng đã bị tổn thương gan do thuốc. Đo nồng độ ALT, AST và bilirubin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị bằng Eltrombopag, cứ 2 tuần một lần trong giai đoạn điều chỉnh liều và hàng tháng sau khi thiết lập liều ổn định. Eltrombopag ức chế UDPglucuronosyltransferase (UGT)1A1 và polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATP)1B1, có thể dẫn đến tăng bilirubin máu gián tiếp. Nếu bilirubin tăng cao, hãy thực hiện phân tích phân đoạn. Đánh giá các xét nghiệm chức năng gan huyết thanh bất thường bằng cách xét nghiệm lại trong vòng 3 đến 5 ngày. Nếu các bất thường được xác nhận, hãy theo dõi xét nghiệm chức năng gan trong huyết thanh hàng tuần cho đến khi được giải quyết hoặc ổn định.
Biến chứng huyết khối/thuyên tắc huyết khối có thể xảy ra do tăng số lượng tiểu cầu khi dùng Eltrombopag. Các biến chứng huyết khối/thuyên tắc huyết khối đã được báo cáo bao gồm cả các biến cố tĩnh mạch và động mạch, và được quan sát thấy ở cả mức tiểu cầu thấp và bình thường. Cần xem xét nguy cơ tăng thuyên tắc huyết khối khi dùng Eltrombopag cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối đã biết (ví dụ: đột biến gen Factor V Leiden, thiếu hụt ATIII, hội chứng kháng phospholipid, bệnh gan mãn tính). Để giảm thiểu nguy cơ biến chứng huyết khối/thuyên tắc huyết khối, không nên sử dụng Eltrombopag để cố gắng bình thường hóa số lượng tiểu cầu. Tuân theo hướng dẫn điều chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu mục tiêu.
Sử dụng Eltrombopag cũng có khả năng làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể. Thực hiện khám mắt cơ bản trước khi dùng Elopag và, trong suốt quá trình điều trị bằng Elopag, thường xuyên theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của đục thủy tinh thể.
Dùng thuốc ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Hiện chưa có hoặc chỉ có rất ít dữ liệu về việc sử dụng eltrombopag ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết rõ. Không khuyến cáo sử dụng eltrombopag trong thời kỳ mang thai.
Chưa rõ liệu eltrombopag/chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng eltrombopag có khả năng được bài tiết vào sữa mẹ (xem mục 5.3); do đó, không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Cần phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị bằng Eltrombopag, cân nhắc lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
Tương tác thuốc quan trọng
Eltrombopag tạo phức chelate với các cation đa hóa trị (như sắt, canxi, nhôm, magiê, selen và kẽm) trong thực phẩm, thực phẩm bổ sung khoáng chất và thuốc kháng axit. Uống Elopag ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng bất kỳ loại thuốc hoặc sản phẩm nào có chứa cation đa hóa trị, chẳng hạn như thuốc kháng axit, các sản phẩm từ sữa và thực phẩm bổ sung khoáng chất để tránh giảm đáng kể khả năng hấp thu Eltrombopag do tạo phức chelate.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời Eltrombopag với các thuốc là chất nền của OATP1B1 (ví dụ: atorvastatin, bosentan, ezetimibe, fluvastatin, glyburide, olmesartan, pitavastatin, pravastatin, rosuvastatin, repaglinide, rifampin, axit simvastatin, SN-38 [chất chuyển hóa hoạt tính của irinotecan], valsartan) hoặc protein kháng ung thư vú (BCRP) (ví dụ: imatinib, irinotecan, lapatinib, methotrexate, mitoxantrone, rosuvastatin, sulfasalazine, topotecan). Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng phơi nhiễm quá mức với các thuốc là chất nền của OATP1B1 hoặc BCRP và xem xét giảm liều các thuốc này nếu thích hợp. Trong các thử nghiệm lâm sàng với Eltrombopag, khuyến cáo giảm liều rosuvastatin 50%.
Tác dụng phụ của thuốc Elopag
Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Elopag:
- buồn nôn,
- nôn mửa,
- đau bụng,
- tiêu chảy,
- đau đầu,
- đau cơ,
- đau lưng,
- sưng tay hoặc chân,
- tê hoặc cảm giác ngứa ran,
- ngứa hoặc phát ban,
- đỏ mắt,
- chảy máu âm đạo nhiều,
- khó ngủ (mất ngủ),
- rụng tóc tạm thời, hoặc
- các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, ho hoặc đau họng.
Thuốc Elopag mua ở đâu giá bao nhiêu?
Liên hệ 0969870429 để được tư vấn.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.